0309103635-026 - Ngân Hàng TNHH Một Thành Viên Shinhan Việt Nam – Chi Nhánh Bình Dương New City
Ngân Hàng TNHH Một Thành Viên Shinhan Việt Nam – Chi Nhánh Bình Dương New City (tên quốc tế: SHINHAN BANK VIETNAM LIMITED - BINH DUONG NEW CITY BRANCH; tên viết tắt: SHBVN - CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG NEW CITY) là doanh nghiệp có mã số thuế đơn vị trực thuộc 0309103635-026. Trụ sở đăng ký tại Tầng 1 Và 2, Tòa Nhà Kocham Bình Dương, Lô A17B, Đường Nt8, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. Người đại diện theo pháp luật là Kim Su Jin. Doanh nghiệp này có ngành nghề kinh doanh chính là Hoạt động trung gian tiền tệ khác. Doanh nghiệp được quản lý thuế bởi Tỉnh Bình Dương - VP Chi cục Thuế khu vực XVI. Doanh nghiệp bắt đầu hoạt động từ ngày 24/07/2019 và hiện đang hoạt động, tính đến nay đã hoạt động được 7 năm.
Theo dữ liệu thống kê của TopMST, có 295 doanh nghiệp đăng ký cùng ngành nghề kinh doanh chính Hoạt động trung gian tiền tệ khác tại Thành phố Hồ Chí Minh. Doanh nghiệp lâu đời nhất còn hoạt động là Tổ Chức Tài Chính Vi Mô Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Cho Người Lao Động Nghèo Tự Tạo Việc Làm - đã hoạt động được 34 năm 8 tháng.
Dưới đây là thông tin chi tiết của Ngân Hàng TNHH Một Thành Viên Shinhan Việt Nam – Chi Nhánh Bình Dương New City, mời bạn cùng theo dõi.
| Ngân Hàng TNHH Một Thành Viên Shinhan Việt Nam - Chi Nhánh Bình Dương New City | |
|---|---|
| Tên quốc tế | SHINHAN BANK VIETNAM LIMITED - BINH DUONG NEW CITY BRANCH |
| Tên viết tắt | SHBVN - CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG NEW CITY |
| Mã số thuế | 0309103635-026 |
| Địa chỉ | Tầng 1 Và 2, Tòa Nhà Kocham Bình Dương, Lô A17B, Đường Nt8, Phường Hoà Phú, Thành Phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Tầng 1 Và 2, Tòa Nhà Kocham Bình Dương, Lô A17B, Đường Nt8, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Thông tin xuất hóa đơn |
| Người đại diện | Kim Su Jin |
| Điện thoại | 0274 730 501 |
| Ngày hoạt động | 24/07/2019 |
| Quản lý bởi | Tỉnh Bình Dương - VP Chi cục Thuế khu vực XVI |
| Loại hình DN | Công ty trách nhiệm hữu hạn ngoài NN |
| Tình trạng | Đang hoạt động (đã được cấp GCN ĐKT) |
| Ngành nghề chính |
Hoạt động trung gian tiền tệ khác
Chi tiết: Hoạt động theo Giấy phép số 106/GP-NHNN ngày 17/12/2019 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về thành lập và hoạt động của Ngân hàng 100% vốn nước ngoài. 1. Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác. 2. Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây: a) Cho vay; b) Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác; c) Bảo lãnh ngân hàng; d) Phát hành thẻ tín dụng; e) Bao thanh toán trong nước; 3. Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng. 4. Cung ứng dịch vụ thanh toán trong nước: a) Cung ứng phương tiện thanh toán; b) Thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ. 5. Mở tài khoản: a) Mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; b) Mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác. 6. Tổ chức thanh toán nội bộ, tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia. 7. Dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chính; các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn. 8. Tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua, bán, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp và tư vấn đầu tư. 9. Tham gia đấu thầu, mua, bán tín phiếu Kho bạc, công cụ chuyển nhượng, trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các giấy tờ có giá khác trên thị trường tiền tệ. 10. Mua, bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp. 11. Dịch vụ môi giới tiền tệ. 12. Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng, Luật Chứng khoán, quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 13. Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 14. Vay, cho vay, gửi, nhận gửi vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 15. Góp vốn, mua cổ phần theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 16. Ủy thác, nhận ủy thác, đại lý trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm, quản lý tài sản theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 17. Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế trong phạm vi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định. 18. Kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh về lãi suất trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế. 19. Lưu ký chứng khoán. 20. Kinh doanh vàng miếng. 21. Ví điện tử. 22. Đầu tư hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ. 23. Mua nợ. |
Ngành nghề kinh doanh
| Mã | Ngành |
|---|---|
| 6419 | Hoạt động trung gian tiền tệ khác Chi tiết: Hoạt động theo Giấy phép số 106/GP-NHNN ngày 17/12/2019 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về thành lập và hoạt động của Ngân hàng 100% vốn nước ngoài. 1. Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác. 2. Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây: a) Cho vay; b) Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác; c) Bảo lãnh ngân hàng; d) Phát hành thẻ tín dụng; e) Bao thanh toán trong nước; 3. Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng. 4. Cung ứng dịch vụ thanh toán trong nước: a) Cung ứng phương tiện thanh toán; b) Thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ. 5. Mở tài khoản: a) Mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; b) Mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác. 6. Tổ chức thanh toán nội bộ, tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia. 7. Dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chính; các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn. 8. Tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua, bán, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp và tư vấn đầu tư. 9. Tham gia đấu thầu, mua, bán tín phiếu Kho bạc, công cụ chuyển nhượng, trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các giấy tờ có giá khác trên thị trường tiền tệ. 10. Mua, bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp. 11. Dịch vụ môi giới tiền tệ. 12. Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng, Luật Chứng khoán, quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 13. Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 14. Vay, cho vay, gửi, nhận gửi vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 15. Góp vốn, mua cổ phần theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 16. Ủy thác, nhận ủy thác, đại lý trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm, quản lý tài sản theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 17. Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế trong phạm vi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định. 18. Kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh về lãi suất trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế. 19. Lưu ký chứng khoán. 20. Kinh doanh vàng miếng. 21. Ví điện tử. 22. Đầu tư hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ. 23. Mua nợ. |