0319598049 - Công Ty TNHH Best Practice Systems Việt Nam
Công Ty TNHH Best Practice Systems Việt Nam (tên quốc tế: BEST PRACTICE SYSTEMS VIETNAM COMPANY LIMITED; tên viết tắt: BPS VIETNAM LTD) là doanh nghiệp có mã số thuế 0319598049. Trụ sở đăng ký tại Tầng 2, Tòa Nhà Vva Tower, Số 277-279 Đường Lý Tự Trọng, Phường Bến Thành, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. Người đại diện theo pháp luật là Schröder Stefan. Doanh nghiệp này có ngành nghề kinh doanh chính là Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép cùng với 3 ngành kinh doanh khác được đăng ký kèm theo.
Theo dữ liệu thống kê của TopMST, có 518 doanh nghiệp đăng ký cùng ngành nghề kinh doanh chính Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép tại Thành phố Hồ Chí Minh. Doanh nghiệp lâu đời nhất còn hoạt động là Doanh Nghiệp Tn Thương Mại Hồng Hưng - đã hoạt động được 33 năm 2 tháng.
Xem ngay thông tin chi tiết của Công Ty TNHH Best Practice Systems Việt Nam trong bảng dưới đây.
| Công Ty TNHH Best Practice Systems Việt Nam | |
|---|---|
| Tên quốc tế | BEST PRACTICE SYSTEMS VIETNAM COMPANY LIMITED |
| Tên viết tắt | BPS VIETNAM LTD |
| Mã số thuế | 0319598049 |
| Địa chỉ |
Tầng 2, Tòa Nhà Vva Tower, Số 277-279 Đường Lý Tự Trọng, Phường Bến Thành, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Thông tin xuất hóa đơn |
| Người đại diện | Schröder Stefan |
| Ngành nghề chính |
Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép
Chi tiết: Thực hiện quyền nhập khẩu, quyền xuất khẩu và quyền phân phối bán buôn các hàng hóa theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Việc thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu và phân phối bán buôn các hàng hóa phải tuân thủ đúng quy định tại Điều 7 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Đối với các trường hợp phải cấp Giấy phép kinh doanh để thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP, Nhà đầu tư/Tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư có trách nhiệm liên hệ Sở Công Thương để thực hiện thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (nếu có) theo đúng quy định (trừ các trường hợp không phải cấp Giấy phép kinh doanh quy định tại Điều 6, Điều 50 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP) (CPC 622). |
Ngành nghề kinh doanh
| Mã | Ngành |
|---|---|
| 4641 | Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép Chi tiết: Thực hiện quyền nhập khẩu, quyền xuất khẩu và quyền phân phối bán buôn các hàng hóa theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Việc thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu và phân phối bán buôn các hàng hóa phải tuân thủ đúng quy định tại Điều 7 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Đối với các trường hợp phải cấp Giấy phép kinh doanh để thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP, Nhà đầu tư/Tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư có trách nhiệm liên hệ Sở Công Thương để thực hiện thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (nếu có) theo đúng quy định (trừ các trường hợp không phải cấp Giấy phép kinh doanh quy định tại Điều 6, Điều 50 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP) (CPC 622). |
| 4649 | Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình Chi tiết: Thực hiện quyền nhập khẩu, quyền xuất khẩu và quyền phân phối bán buôn các hàng hóa theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Việc thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu và phân phối bán buôn các hàng hóa phải tuân thủ đúng quy định tại Điều 7 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Đối với các trường hợp phải cấp Giấy phép kinh doanh để thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP, Nhà đầu tư/Tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư có trách nhiệm liên hệ Sở Công Thương để thực hiện thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (nếu có) theo đúng quy định (trừ các trường hợp không phải cấp Giấy phép kinh doanh quy định tại Điều 6, Điều 50 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP) (CPC 622). |
| 4690 | Bán buôn tổng hợp Chi tiết: Thực hiện quyền nhập khẩu, quyền xuất khẩu và quyền phân phối bán buôn các hàng hóa theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Việc thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu và phân phối bán buôn các hàng hóa phải tuân thủ đúng quy định tại Điều 7 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Đối với các trường hợp phải cấp Giấy phép kinh doanh để thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP, Nhà đầu tư/Tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư có trách nhiệm liên hệ Sở Công Thương để thực hiện thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (nếu có) theo đúng quy định (trừ các trường hợp không phải cấp Giấy phép kinh doanh quy định tại Điều 6, Điều 50 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP) (CPC 622). |
| 7020 | Hoạt động tư vấn quản lý Chi tiết: Dịch vụ tư vấn quản lý Nhà đầu tư/Tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư không cung cấp dịch vụ trọng tài hòa giải đối với tranh chấp thương mại giữa các thương nhân, dịch vụ pháp lý, dịch vụ thuế, kiểm toán và kế toán; không cung cấp dịch vụ tư vấn về quản lý danh mục đầu tư ngắn hạn; không được cung cấp dịch vụ nghiên cứu thị trường và thăm dò ý kiến công chúng; hoạt động lĩnh vực quảng cáo; không được thực hiện dịch vụ tư vấn việc làm, học nghề, chính sách có liên quan đến quan hệ lao động - việc làm, hoạt động vận động hành lang. (CPC 865) |